Quản Bạ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Một vùng núi: Chỉ một khu vực núi nằm ở phía bắc thị xã Hà Giang, có địa hình cacxtơ, được giới hạn bởi sông Lô và sông Miên, với đỉnh cao nhất là 1380 mét.
- Một đơn vị hành chính cấp huyện: Chỉ một huyện thuộc tỉnh Hà Giang, nằm ở phía bắc của tỉnh, có diện tích 534,7 km².
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Núi Quản Bạ có nhiều bề mặt bằng phẳng thích hợp cho canh tác.
- Huyện Quản Bạ là nơi sinh sống của nhiều dân tộc anh em như Tày, Nùng, H'mông, Kinh.
Các cách sử dụng nâng cao
- "thuộc huyện Quản Bạ": dùng để chỉ tính chất liên quan đến đơn vị hành chính này.
- Xã này thuộc huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
Biến thể và từ liên quan
- Cổng trời Quản Bạ (Danh từ riêng): Một địa điểm du lịch nổi tiếng nằm trên đèo Quản Bạ thuộc huyện này.
- Đèo Quản Bạ (Danh từ riêng): Một con đèo quan trọng trên Quốc lộ 4C chạy qua địa bàn huyện.
Thông tin địa lý & hành chính (Chi tiết)
- Vị trí: Phía bắc tỉnh Hà Giang.
- Địa hình: Núi đá vôi (cacxtơ) và đồi.
- Sông chính: Sông Miên chảy qua.
- Đường giao thông: Quốc lộ 2A (4C) chạy qua.
- Dân cư: Đa dân tộc (Tày, Nùng, H'mông, Kinh).
- Lịch sử hành chính: Trước thuộc tỉnh Hà Giang, sau đó thuộc tỉnh Hà Tuyên (1975-1991), từ ngày 20/7/1991 trở lại thuộc tỉnh Hà Giang.
- (núi) Vùng núi phía bắc thị xã Hà Giang. Giới hạn bởi sông Lô và sông Miên, cấu tạo chủ yếu bởi đá vôi Cambri và đêron. Đỉnh cao 1380m, có nhiều bề mặt bằng phẳng thuận lợi cho trồng trọt các cây á nhiệt đới và ôn đới
- (huyện) Huyện ở phía bắc tỉnh Hà Giang. Diện tích 534,7km2. Số dân 32.700 197), gồm các dân tộc: Tày, Nùng, H'mông, Kinh. Địa hình núi cacxtơ và đồi. Sông Miên chảy qua. Quốc lộ 2A chạy qua. Trước 1975 huyện thuộc tỉnh Hà Giang, thuộc tỉnh Hà Tuyên (1975-91) từ 20-7-1991, trở lại tỉnh Hà Giang, gồm 12 xã
- (xã) h. Quản Bạ, t. Hà Giang